Fundamental of Cloud Computing
1. Giả sử tài khoản mạng xã hội của bạn bị hack và bạn bị lộ tất cả các thông tin cá nhân. Hacker yêu cầu bạn phải nộp tiền để nhận lại data và không bị public. Bạn cảm thấy thế nào trong trường hợp này? Bạn nghĩ như thế nào về chi phí sử dụng dịch vụ cloud để bảo mật dữ liệu cá nhân.
- Trong trường hợp tài khoản mạng xã hội bị hack và hacker yêu cầu nộp tiền để nhận lại data thì em sẽ rất lo lắng vì không biết hacker sẽ làm gì với thông tin của mình, các hacker có thể sẽ sử dụng các thông tin đó để thực hiện các hoạt động trái pháp luật hoặc gây hại đến uy tín, danh dự, tài sản của bản thân em và người thân của em. Ngoài ra thì em cũng sẽ rất bối rối vì không biết xử lý sự việc thế nào vì coi như có đưa tiền đi chăng nữa thì cũng không thể đảm bảo dữ liệu sẽ được an toàn, có thể em sẽ bị ép phải trả một số tiền lớn hơn nữa sau đó. Vậy nên em nghĩ là nếu gặp phải trường hợp này thì nên tìm người giỏi về công nghệ thông tin để lấy lại tài khoản, đổi mật khẩu tài khoản ngân hàng, trình báo cơ quan công an và trong khi làm các việc đó thì cố gắng đàm phán với hacker để trì hoãn thời gian.
- Để tránh trường hợp trên xảy ra thì chúng ta nên cẩn thận trong việc đưa dữ liệu cá nhân lên mạng, đặc biệt là các trang mạng xã hội, đồng thời làm tốt công tác giữ bảo mật bằng cách đặt mật khẩu khó, thay đổi mật khẩu thường xuyên, không nhập mật khẩu ở nơi công cộng, chỉ sử dụng các dịch vụ, trang web đáng tin cậy, không tải về và cài đặt các phần mềm khong rõ nguồn gốc,...
- Để bảo mật dữ liệu các nhân thì các dịch vụ cloud là một sự lựa chọn tốt vì khả năng bảo mật cao và giá cả ở mức vừa phải chỉ từ 500.000 đồng 1 tháng. Mặc dù tiền cũng không phải ít nhưng so với việc bị lộ thông tin cá nhân cho hacker rồi bị tống tiền hay bị sử dụng những thông tin đó để làm chuyên phạm pháp thì khoản tiền phải trả đó là đáng giá.đó
2. Bạn lưu trữ thông tin nào trên internet? Những rủi ro khi sử dụng internet là gì? Ở Việt Nam đã có luật bảo vệ thông tin cá nhân cho người dùng chưa?
- Những thông tin em lưu trữ trên internet:
+ Hình ảnh một số giấy tờ, thẻ khi sử dụng các công cụ chat để gửi thông tin cho gia đình để sử dụng cho việc điền một số tờ đơn, văn bản,...
+ Hình ảnh, video về cá nhân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,...
+ Các file tài liệu học tập, làm việc.
+ Thông tin về các khoản chi phí.
+ Thông tin cá nhân như tên, địa chỉ, số điện thoại, tài khoản, mật khẩu,...
- Các rủi ro khi sử dụng internet:
+ Thông tin cá nhân trên các mạng xã hội bị kẻ gian đánh cắp và lợi dụng để trục lợi như tống tiền; dùng làm chuyện phạm pháp; bôi nhọ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm...
+ Bị lừa click vào các trang hoặc cài đặt các phần mềm không xác định khiến thiết bị điện tử bị xâm nhập bởi các phần mềm độc hại.
+ Bị lừa vì các thông tin không chính xác tràn lan trên mạng.
- Luật bảo vệ thông tin cá nhân cho người dùng ở Việt Nam:
+ Theo quy định của khoản 1 Điều 21 Luật công nghệ thông tin, tổ chức, cá nhân: “thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng phải được người đó đồng ý trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
. Khi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác, chủ thể thực hiện hành vi này có trách nhiệm:
“a) Thông báo cho người đó biết về hình thức, phạm vi, địa điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người đó;
b) Sử dụng đúng mục đích thông tin cá nhân thu thập được và chỉ lưu trữ những thông tin đó trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận giữa hai bên;
c) Tiến hành các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ;
d) Tiến hành ngay các biện pháp cần thiết khi nhận được yêu cầu kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này; không được cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân liên quan cho đến khi thông tin đó được đính chính lại”.
. Ngoại lệ cho việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó được đặt ra:
“Trong trường hợp thông tin cá nhân đó được sử dụng cho mục đích sau đây:
a) Ký kết, sửa đổi hoặc thực hiện hợp đồng sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;
b) Tính giá, cước sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;
c) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”.
+ Khoản 1 Điều 22 Luật CNTT quy định quyền của chủ thể thông tin trong việc kiểm tra, yêu cầu đính chính hoặc hủy bỏ thông tin cá nhân do chủ thể khác lưu trữ. Theo đó, “cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân lưu trữ thông tin cá nhân của mình trên môi trường mạng thực hiện việc kiểm tra, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin đó”
+ Khoản 2 Điều 22 Luật CNTT quy định “tổ chức, cá nhân không được cung cấp thông tin cá nhân của người khác cho bên thứ ba, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có sự đồng ý của người đó”. Thêm vào đó, “cá nhân có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm trong việc cung cấp thông tin cá nhân”.
* Link nguồn lấy thông tin luật bảo vệ thông tin cá nhân cho người dùng ở Việt Nam: https://luatminhkhue.vn/bao-ve-thong-tin-ca-nhan.aspx
3. Internet giúp cho bạn nhiều lợi ích cũng như có nhiều điều không tốt. Hãy liệt kê ví dụ minh họa. Điều gì bạn mong muốn làm online nhưng công nghệ chưa hỗ trợ
- Lợi ích của internet:
+ Tìm kiếm thông tin. Bằng cách sử dụng các công cụ tìm kiếm như google, ta có thể dễ dàng tìm được rất nhiều thông tin mà mình cần một cách nhanh chóng như thông tin tuyển dụng vị trí java developer ở các công ty, điểm chuẩn vào trường SPKT năm nay hay các tài liệu phục vụ học tập, làm việc.
+ Trao đổi thông tin. Qua các công cụ như gmail, outlook, messenger, zalo, chúng ta có thể dễ dàng trao đổi thông tin, gửi các tài liệu từ xa một cách nhanh chóng và dễ dàng.
+ Lưu trữ thông tin. Có thể lưu trữ một số lượng lớn các thông tin trên mạng (sử dụng google drive, one drive, icloud,...) để phòng trong trường hợp các giấy tờ hoặc thiết bị lưu trữ bị mất, hỏng thì thông tin vẫn còn.
+ Kết nối, giao lưu với bạn bè, người thân đồng nghiệp và cả thế giới thông qua các mạng xã hội như facebook, telegram, instagram,...
+ Thực hiện các hoạt động kinh doanh online, một số ví dụ điển hình là tiki, shopee, lazada,...
+ Mua sắm trực tuyến thông qua các cửa hàng kinh doanh online.
+ Học tập trực tuyến qua các khóa học online trên các trang lớp học như w3school, google developers, edX; qua các kênh youtube; qua các tài liệu trên mạng.
+ Giải trí, thư giãn sau các giờ làm việc, học tập mệt mỏi qua: các trò chơi online; xem các video giải trí trên youtube, tiktok; nghe nhạc trên youtube, spotify; xem phim trên netflix; đọc truyện,...
- Tác hại của internet:
+ Ảnh hưởng trật tự xã hội: Có nhận thức sai lệch về thông tin nhà nước, chính phủ, địa phương,... khi xem thông tin trên các trang không chính thống, hoặc các trang của các thế lực thù địch.
+ Làm các mối quan hệ gia đình, bạn bè không còn thân thiết: Do những tiện ích mà internet mang lại nên thay vì ngồi nói chuyện với nhau, chia sẻ tâm sự, chơi đùa với nhau trong lúc rãnh rỗi thì giờ đây mọi người đều chỉ chăm chú vào thiết bị điện tử(điện thoại thông mình, máy tính bảng, laptop, pc) của mình và sử dụng các dịch vụ trên internet để giải trí riêng.
+ Nguy cơ trầm cảm: Sử dụng mạng xã hội nhiều có thể dẫn đến nhiều cảm xúc tiêu cực và có thể gây nên trầm cảm.
+ Bị xao lãng trong công việc của bản thân: Ví dụ như khi đang làm một việc gì đó thì có thể một tiếng thông báo trên điện thoại sẽ khiến bạn bị phân tâm, cầm điện thoại lên và xem thông báo đó là gì; nếu thông báo đó là một bài đăng của 1 ai đó chẳng hạn thì bạn sẽ lãng phí thời gian để vào xem rồi lại bình luận, từ đó có thể dẫn tới tranh cãi với những người khác trên phần bình luận do bất đồng ý kiến, điều này sẽ vừa làm tốn thời gian vừa gây nên sự cạnh tranh không đáng có. Hoặc là khi bạn kế hoạch là sẽ xem tiktok 30 phút nữa và sau đó sẽ học bài một môn học trong trường vào lúc 8h30 thì lại bị cuốn vào các video rất thú vị, hấp dẫn nhưng lại không mang lại lợi thực tế nào cho người xem và xem tiktok đến trưa khiến cho thời gian biểu bị sai lệch dẫn đến kế hoạch đã định ra bị thất bại ảnh hưởng đến nhiều kế hoạch sau này.
+ Gây nên các vấn đề sức khỏe: vì các tiện ích mà internet mang lại khiến cho nhiều người sử dụng quên cả giờ giấc và điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe. Ví dụ như ánh sáng xanh trên màn hình vừa gây hại cho mắt vừa khiến bạn khó ngủ hơn, sự mệt mỏi do thiếu ngủ cũng dẫn theo tinh thần sa sút ảnh hưởng hiệu suất làm việc.
+ Bị đánh cắp thông tin: vì internet liên kết với toàn thế giới bên ngoài nên nếu không cẩn thận trong bảo mật thì thông tin cá nhân có thể bị đánh cắp dễ dàng và sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến bản thân người sử dụng.
- Hiện tại thì internet đã phát triển rất nhiều, rất nhiều dịch vụ đã xuất hiện hình thức online và do đó đã thỏa mãn những gì mà em cần. Vậy nên tạm thời thì em cũng chưa có việc gì cần làm mà các công nghệ trên mạng vẫn chưa hỗ trợ.
4. Hãy định nghĩa các khái niệm cơ bản về Cloud (mô hình, lợi ích). Liệt kê 5 ví dụ sử dụng dịch vụ cloud trong thực tế
- Điện toán đám mây là mô hình mạng phân phối theo yêu cầu khả năng tính toán, cơ sở dữ liệu, lưu trữ, ứng dụng và các tài nguyên công nghệ thông tin khác thông qua internet với giá thanh toán dựa theo nhu cầu sử dụng của người dùng.
- Có 3 mô hình dịch vụ đám mây chính. Mỗi mô hình đại diện cho một phần khác nhau của nền tảng điện toán đám mây và cung cấp cho người dùng một mức độ kiểm soát khác nhau đối với tài nguyên công nghệ thông tin của mình:
+ Infrastructure as a service (IaaS): Các dịch vụ trong danh mục này thường cung cấp cho người dùng quyền truy cập vào các tính năng mạng, máy tính (ảo hoặc trên phần cứng chuyên dụng) và không gian lưu trữ dữ liệu. IaaS cung cấp cho người dùng mức độ linh hoạt cao nhất và khả năng kiểm soát quản lý đối với các tài nguyên công nghệ thông tin của người dùng. Nó giống nhất với các tài nguyên công nghệ thông tin hiện có mà nhiều bộ phận công nghệ thông tin và nhà phát triển quen thuộc ngày nay. Ví dụ: Microsoft Azure, Google Cloud Infrastructure, IBM Cloud, Oracle Cloud Infrastructure,...
+ Platform as a service (PaaS): Các dịch vụ trong danh mục này giúp người dùng giảm nhu cầu quản lý cơ sở hạ tầng bên dưới (thường là phần cứng và hệ điều hành) và cho phép người dùng tập trung hơn vào việc triển khai và quản lý các ứng dụng của mình. Ví dụ: SAP Cloud, Heroku, AWS Lambda, Salesforce Lightning,...
+ Software as a service (SaaS): Các dịch vụ trong danh mục này cung cấp cho người dùng một sản phẩm hoàn chỉnh mà nhà cung cấp dịch vụ điều hành và quản lý. Trong hầu hết các trường hợp, phần mềm như một dịch vụ đề cập đến các ứng dụng của người dùng cuối. Với dịch vụ SaaS, người dùng không cần phải suy nghĩ về cách dịch vụ này được duy trì hoặc cơ sở hạ tầng cơ bản được quản lý như thế nào. người dùng chỉ cần nghĩ về cách mình định sử dụng phần mềm cụ thể đó. Một ví dụ phổ biến về ứng dụng SaaS là email dựa trên web, nơi người dùng có thể gửi và nhận email mà không cần quản lý các tính năng bổ sung cho sản phẩm email hoặc duy trì các máy chủ và hệ điều hành mà chương trình email chạy trên đó. Ví dụ: Salesforce, Microsoft Office 365, Google Workspace, HubSpot,...
- Có ba mô hình triển khai điện toán đám mây chính, đại diện cho các môi trường đám mây mà ứng dụng của người dùng có thể được triển khai trong đó:
+ Public Cloud: Một ứng dụng dựa trên đám mây được triển khai toàn bộ trên đám mây và tất cả các phần của ứng dụng đều chạy trên đám mây. Các ứng dụng trong đám mây đã được tạo trên đám mây hoặc đã được di chuyển từ cơ sở hạ tầng hiện có để tận dụng các lợi ích của điện toán đám mây. Các ứng dụng dựa trên đám mây có thể được xây dựng trên các phần cơ sở hạ tầng cấp thấp hoặc chúng có thể sử dụng các dịch vụ cấp cao hơn cung cấp tính trừu tượng từ các yêu cầu quản lý, kiến trúc và mở rộng của cơ sở hạ tầng trung tâm.
+ Hybrid Cloud: Là một cách để kết nối cơ sở hạ tầng và ứng dụng giữa tài nguyên dựa trên đám mây và tài nguyên hiện có không nằm trên đám mây. Phương pháp triển khai kết hợp phổ biến nhất là giữa đám mây và cơ sở hạ tầng tại chỗ hiện có. Mô hình này cho phép một tổ chức mở rộng và phát triển cơ sở hạ tầng của họ vào đám mây trong khi kết nối tài nguyên đám mây với các hệ thống nội bộ.
+ On-premises (Private Cloud): Sử dụng các công cụ ảo hóa và quản lý tài nguyên, đôi khi được gọi là đám mây cá nhân (private cloud). Mặc dù việc triển khai tại chỗ không mang lại nhiều lợi ích của điện toán đám mây, nhưng đôi khi nó vẫn được tìm kiếm vì khả năng cung cấp tài nguyên chuyên dụng. Trong hầu hết các trường hợp, mô hình triển khai này giống với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin kế thừa, nhưng nó cũng có thể sử dụng các công nghệ quản lý ứng dụng và ảo hóa để tăng khả năng sử dụng tài nguyên.
- Lợi ích của điện toán đám mây:
+ Trao đổi chi phí vốn với chi phí biến đổi: Chi phí vốn (capex) là khoản tiền mà một công ty sử dụng để mua, nâng cấp và duy trì các tài sản vật chất như tài sản, nhà công nghiệp hoặc thiết bị. Trong ví dụ về trung tâm dữ liệu trong mô hình điện toán truyền thống. Người dùng phải trả tiền cho mọi thứ trong trung tâm dữ liệu cho dù có sử dụng nó hay không. Ngược lại, chi phí biến đổi là một khoản chi phí mà người chịu chi phí có thể dễ dàng thay đổi hoặc tránh được. Thay vì đầu tư nhiều vào các trung tâm dữ liệu và máy chủ trước khi biết mình sẽ sử dụng chúng như thế nào, người dùng có thể trả tiền khi tiêu tốn tài nguyên và chỉ trả cho đúng số lượng mà mình tiêu thụ giúp tiết kiệm được tiền mua công nghệ. Nó cũng hỗ trợ người dùng thích ứng với các ứng dụng mới với lượng dung lượng cần có chỉ trong vài phút, thay vì vài tuần hoặc vài ngày. Việc bảo trì được giảm bớt, vì vậy người dùng có thể tập trung nhiều hơn vào các mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp của mình.
+ Hưởng lợi từ quy mô kinh tế lớn: Bằng cách sử dụng điện toán đám mây, người dùng có thể đạt được mức chi phí biến đổi thấp hơn mức mà mình có thể tự nhận được. Bởi vì việc sử dụng từ hàng trăm nghìn khách hàng được tổng hợp trên đám mây, các nhà cung cấp như AWS có thể đạt được quy mô kinh tế cao hơn và điều này dẫn đến giá phải trả khi mua sẽ thấp hơn.
+ Ngừng phỏng đoán nhu cầu dung lượng cơ sở hạ tầng: Khi đưa ra quyết định về nhu cầu dung lượng trước khi triển khai ứng dụng, người dùng thường gặp phải trường hợp có tài nguyên nhàn rỗi hoặc có dung lượng hạn chế. Với điện toán đám mây, những vấn đề này sẽ biến mất. Người dùng có thể truy cập nhiều hoặc ít tùy theo nhu cầu, tăng hoặc giảm quy mô theo yêu cầu chỉ với vài phút.
+ Tăng tốc độ và sự linh hoạt: Trong môi trường điện toán đám mây, có thể có thêm các tài nguyên công nghệ thông tin mới chỉ bằng một cú nhấp chuột, có nghĩa là thời gian cung cấp các tài nguyên đó cho các nhà phát triển được giảm từ vài tuần xuống chỉ vài phút. Kết quả là sự nhanh nhạy của tổ chức tăng lên đáng kể vì chi phí và thời gian để thử nghiệm và phát triển thấp hơn rất nhiều.
+ Ngừng chi tiền vào việc vận hành và duy trì các trung tâm dữ liệu: Điện toán đám mây cho phép người dùng tập trung vào khách hàng của chính mình thay vì phải chịu các gánh nặng duy trì, quản lý máy chủ.
+ Phát triển toàn cầu trong vài phút: Người dùng có thể triển khai ứng dụng của mình ở nhiều Khu vực AWS trên khắp thế giới chỉ với một vài cú nhấp chuột. Do đó, người dùng có thể cung cấp độ trễ thấp hơn và trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng của mình một cách đơn giản và với chi phí tối thiểu.
- Các ví dụ sử dụng dịch vụ cloud trong thực tế:
+ Netflix: Dịch vụ phát trục tuyến đa dạng các loại chương trình truyền hình, phim và nhiều nội dung khác trên các thiết bị có kết nối internet.
+ Google Drive: Dịch vụ lưu trữ và đồng bộ hóa tệp.
+ Drop box: Dịch vụ lưu trữ miên phí giúp đồng bộ dữ liệu giữa máy tính và điện thoại khi có kết nối internet.
+ Gmail: Dịch vụ email miễn phí của google.
+ Facebook: mạng xã hội trực tuyến, cho phép đăng tải ảnh, video, chia sẻ cảm xúc, thông điệp tới người khác.
5. Hãy lựa chọn 1 công ty có sử dụng dịch vụ cloud: https://aws.amazon.com/solutions/case-studies/ và viết 1 đoạn mô tả ngắn về cách công ty sử dụng và lợi ích mang lại cho công ty đó
- Air Canada là hãng hàng không lớn nhất của Canada, cung cấp dịch vụ hành khách theo lịch trình trực tiếp đến 51 sân bay ở Canada, 51 ở Hoa Kỳ và 86 sân bay quốc tế. Công ty có kế hoạch cải tiến nền tảng khách hàng thân thiết Aeroplan của mình trên Amazon Web Services (AWS) để không có máy chủ, theo hướng sự kiện và giúp công ty đạt được toàn quyền kiểm soát sản phẩm.
- Cách sử dụng dịch vụ cloud:
+ Để xây dựng ứng dụng mới của mình, Air Canada đã sử dụng một lớp trừu tượng, giúp đơn giản hóa việc kết hợp nhiều hệ thống phụ trợ với nhau — chẳng hạn như Aeroplan và hệ thống dịch vụ hành khách của Air Canada — vào một giao diện duy nhất. Kết hợp với nhu cầu của Air Canada để bổ sung các khả năng cho ứng dụng của mình với trọng tâm là hiệu suất và khả năng mở rộng, hãng hàng không đã chuyển sang sử dụng stack không máy chủ Amazon Web Services (AWS) bao gồm AWS Lambda, Amazon DynamoDB, Amazon Cognito và AWS AppSync trong số những người khác. Các nhà phát triển của Air Canada cũng tham chiếu chéo dữ liệu và làm cho dữ liệu đó có thể truy cập thông qua API đối với các trang web, ứng dụng dành cho thiết bị di động, nhà phân tích, kỹ sư dữ liệu và học máy và trí tuệ nhân tạo. Để đạt được điều này, nhóm sử dụng AWS AppSync, một dịch vụ đơn giản hóa việc phát triển ứng dụng bằng cách cung cấp một điểm cuối duy nhất để truy vấn hoặc cập nhật dữ liệu một cách an toàn từ nhiều cơ sở dữ liệu microservices và API
+ Bắt đầu với ứng dụng di động, dùng GraphQL và AppSync để tương tác với các Amazon Web Service (AWS): trong đó, CloudWatch dùng cho việc giám sát, AWS KMS dùng cho việc bảo mật, Amazon Kinesis dùng cho việc logging dữ liệu, AWS CloudTrail dùng cho việc kiểm toán và AWS X-Ray dùng cho việc tối ưu hóa sản phẩm. Giúp ứng dụng hoạt động hiệu quả hơn, tăng chức năng, cung cấp trải nghiệm ngoại tuyến phong phú cho người dùng
+ Tiếp theo là triển khai trên trang web, dùng AppSync để tương tác với các Amazon Web Service (AWS): trong đó, CloudWatch dùng cho việc giám sát, AWS KMS dùng cho việc bảo mật, Amazon Kinesis dùng cho việc logging dữ liệu, AWS CloudTrail dùng cho việc kiểm toán và AWS X-Ray dùng cho việc tối ưu hóa sản phẩm. Đám mây cung cấp khả năng mở rộng đàn hồi để đáp ứng lưu lượng khách hàng đáng kể và bộ công cụ phong phú để phát triển các tính năng khách hàng chuyên sâu, độc đáo.
+ Sau đó sử dụng Amazon Cognito để hỗ trợ backend trong việc đăng nhập và liên kết tài khoản giữa nhiều nền tảng khác nhau. Trong trường hợp có một người mua vé trực tuyến trên trang web sau đó kiểm tra và cập nhật lại thông tin vé trên di động nếu có thay đổi gì trên chuyến đi thì nó sẽ được hỗ trợ giải quyết rất dễ dàng với hệ thống của hãng hàng không và amazon cognito.
+ Qui trình vận hành:
1. Web client gọi API Gateway để giao tiếp với microservice trong nền tảng không có máy chủ.
2. Mobile client goi AppSync để giao tiếp với microservice trong nền tảng không có máy chủ.
3. Web và mobile client dùng Amazon Cognito để quản lý người dùng.
4. Operational Data Store (ODS) trong Amazon Aurora dùng để lưu trữ tất cả dữ liệu của hãng hàng không dưới dạng cache để truy xuất dữ liệu nhanh hơn giúp tăng năng suất hoạt động của ứng dụng.
5. Amazon Managed Streaming for Kafka (Amazon MSK) dùng để xử lý dữ liệu sự kiện cụ thể giúp cung cấp dữ liệu thời gian thực cho di động và web.
6. Amazon Connect dùng để liên lạc với trung tâm dịch vụ.
Hình minh họa qui trình vận hành hệ thống
- Lợi ích mang lại khi sử dụng dịch vụ cloud:
+ Rẻ hơn: Sử dụng nền tảng không có máy chủ giúp giảm chi phí vận hành, duy trì,...; chỉ cần chi trả cho những tài nguyên sử dụng.
+ Tốt hơn: Đáng tin cậy, có thể tái sử dụng.
+ Nhanh hơn: Hỗ trợ nhanh chóng khi muốn thay đổi tài nguyên cần sử dụng
+ Thành tựu đạt được:
. Air Canada đã công bố một hệ thống dịch vụ hành khách mới cùng với một chương trình khách hàng thân thiết đã được chuyển đổi, Aeroplan. Các dịch vụ này cần kết hợp với nhau để khách hàng có thể quản lý việc đi lại của họ và tận dụng tối đa chương trình Aeroplan, tất cả từ một ứng dụng. Air Canada cũng cần hỗ trợ các tính năng ứng dụng trong tương lai, chẳng hạn như mở rộng chương trình khách hàng thân thiết, cung cấp cho khách hàng khả năng điều chỉnh trải nghiệm trên chuyến bay, cải thiện trải nghiệm sân bay du lịch trong ngày và cung cấp các bản cập nhật tự phục vụ nếu cần.
. Hãng hàng không đã cải thiện tỷ lệ chuyển đổi trang web của mình hơn 60%, giảm 32% thời gian xử lý giao dịch, lựa chọn thanh toán ký quỹ cao hơn: 27% và thưởng với bán hàng thêm: 19%.
. Ứng dụng di động mới và cải tiến được phát hành cũng làm xếp hạng của ứng dụng đã tăng từ 2 sao lên 4,7 sao trong App Store. Ứng dụng thậm chí còn được vinh danh với Giải thưởng Webby 2022. Vì Air Canada đã hình dung lại trải nghiệm ứng dụng dành cho thiết bị di động từ quan điểm của những du khách bận rộn — và sử dụng các dịch vụ AWS để đạt được độ tin cậy và hiệu suất cao khi điều đó quan trọng nhất — khách hàng của họ giờ đây có thể tận hưởng một hành trình liền mạch hơn.










Nhận xét
Đăng nhận xét